Đăng bởi: caohocykhoa | Tháng Tư 13, 2007

Chương trình đào tạo bác sĩ nội trú

1.jpg (Chờ thi hết môn)

PHẦN I: CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

1. Nội khoa		Mã số: NT 60 72 20 50		1992
2. Ngoại khoa		Mã số: NT 60 72 07 50		1992 
3. Sản phụ khoa		Mã số: NT 60 72 13 01		1992
4. Nhi khoa		Mã số: NT 60 72 16 55		1994
5. Nhãn khoa		Mã số: NT 60 72 56 01		2002
6. Tai Mũi Họng		Mã số: NT 60 72 53 01 		2004


Phần II: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ & ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

2.1.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
2.1.1. Mục tiêu chung

– Nâng cao kiến thức y học cơ sở, chuyên ngành và các kỷ năng thực hành
– Có khả năng giải quyết tốt các bệnh thuộc chuyên ngành đào tạo.
– Có khả năng thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể sau khi tốt nghiệp
– Khám và chẩn đoán chính xác các bệnh lý thuộc chuyên ngành đào tạo.
– Điều trị được các bệnh thuộc chuyên ngành đào tạo.
– Sử dụng thành thạo các trang thiết bị và tiến hành độc lập một số kỹ thuật cao.

2.2. MÔ TẢ NHIỆM VỤ
2.1.1. Chẩn đoán và điều trị

– Khám và chẩn đoán chính xác các bệnh lý.
– Điều trị các bệnh chuyên khoa sâu về các bệnh.
– Nắm vững các trang thiết bị hiện đại và sử dụng thành thạo các kỹ thuật cao.

2.1.2. Học tập – nghiên cứu khoa học
– Luôn luôn tự học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
– Giúp đỡ đồng nghiệp tham gia đào tạo huấn luyện nhân viên y tế.
– Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.

QUỸ THỜI GIAN

STT	Khối lượng học tập	Đơn vị học trình
	TC	LT	TH	Tỷ lệ %
1	Các môn chung	25	21	4	5/1
2	Các môn cơ sở và hỗ trợ	21	12	9	15/1
3	Các môn chuyên ngành	49	21	28	1/ 1,3
4	Thực hành 3 năm, ôn thi	30	0	30	0 / 30
5	Luận văn tốt nghiệp	25	0	25	0/25
	CỘNG	                         150	54	96	1 / 2

2.3. ĐỐI TƯỢNG- Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ trong năm thi tuyển thuộc ngành học tương ứng với chuyên ngành dự thi, đạt loại khá trở lên và kết quả học tập của môn thi vào không dưới 7 điểm.
– Trong các năm học đại học tại Trường không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị dừng học tập (trừ lý do sức khỏe).
– Tuổi đời không quá 27 tuổi

- Có đủ sức khỏe phục vụ lâu dài trong ngành Y tế theo quy định tại thông tư liên Bộ Y tế, ĐHTHCN và dạy nghề số 10/TTLB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn 2445/TS ngày 20.5.1990 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
– Thí sinh tốt nghiệp đạt loại xuất sắc trong năm thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện quy định được xét miễn thi tuyển.

2.4 CÁC MÔN THI TUYỂN
Tổ chức ôn tập và thi cùng cao học, (thi các môn như cao học và thi thêm môn chuyên ngành)
+ Ngoại ngữ : Trình độ B ( Anh/ Pháp/ Nga/ Đức/ Trung)
+ Môn cơ bản: Toán cao cấp -Thống kê
+ Môn cơ sở: Sinh lý cho hệ Nội, Giải phẫu cho hệ Ngoại
+ Môn chuyên ngành

2.5.ĐIỀU KIỆN TRÚNG TUYỂN
– Các môn thi tuyển phải đạt từ 5 điểm trở lên thang điểm 10, riêng môn chuyên ngành phải từ 7 điểm trở lên và ngoại ngữ từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.
– Số lượng trúng tuyển lấy từ điểm cao xuống thấp đến bằng chỉ tiêu do Bộ Y tế quy định từng năm.
– Bộ Y tế quyết định danh sách trúng tuyển Bác sĩ nội trú bệnh viện.

- Trường hợp bảo lưu: Thí sinh phải làm đơn trong tháng đầu nhập học trình bày rõ lý do có cơ quan chủ quản chứng thực, Trường đề nghị Bộ Y tế ra quyết định bảo lưu chỉ 1 năm.
-Nếu sau một tháng nhập học mà không đến học và không có đơn xin phép nêu rõ lý do chính đáng thì sẽ xóa tên trúng tuyển.

2.6.ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Đào tạo tập trung trong 3 năm, hoàn thành khối lượng đào tạo là 150 đơn vị học trình, bao gồm kiến thức các môn chung (5 môn) , kiến thức các môn Y học cơ sở (03 môn), hổ trợ ( 02 môn) và 07 chứng chỉ chuyên ngành với điểm số từ 7 điẻm trở lên và thi tốt nghiệp lý thuyết + thực hành tay nghề chuyên ngành, ngoại ngữ trình độ C có chuyên ngành và bảo vệ thành công luận văn theo đúng Quy chế đào tạo bác sĩ nội trú số 19/2006/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2006.

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CÁC LỚP BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN

1. Bác sĩ nội trú năm thứ nhất
– Học và thi các chứng chỉ Triết, Ngoại ngữ cùng với các lớp Cao học năm thứ nhất tại Đại học Huế.
– Học và thi chứng chỉ Tin học cùng với các lớp chuyên khoa cấp 1 năm thứ nhất.
– Học và thi các chứng chỉ Phương pháp giảng dạy đại học, Phương pháp nghiên cứu khoa học cùng với các lớp chuyên khoa cấp 2 năm thứ nhất.

– Học và thi các chứng chỉ cở sở, hỗ trợ, chuyên ngành 1 cùng với các lớp Cao học năm thứ nhất. Đối với lớp BSNT chuyên ngành Nhãn khoa, Tai Mũi Họng học và thi các chứng chỉ cở sở, hỗ trợ và chuyên ngành cùng với lớp chuyên khoa cấp 1 Nhãn khoa, Tai Mũi Họng năm thứ nhất.
– Học và trực tại Bệnh viện TW Huế / Bệnh viện Trường Đại học Y Huế.

2. Bác sĩ nội trú năm thứ hai
– Học và thi các chứng chỉ chuyên ngành cùng với các lớp Cao học năm thứ hai.
– Học và trực tại Bệnh viện TW Huế /ì Bệnh viện Trường Đại học Y Huế 24/24giờ.
– Thông báo tên đề tài nghiên cứu và làm đề cương cùng cao học.

Điểm trắc nghiệm lấy số câu đúng ở hàng chục, còn số câu đúng ở hàng đơn vị thì từ 1-2 câu không cộng thêm, 3-7 câu đúng cộng thêm 0,5 điểm và 8-9 câu đúng thì cộng thêm 01 điểm.

3. Bác sĩ nội trú năm thứ ba
– Học và trực tại Bệnh viện TW Huế / Bệnh viện Trường Đại học Y Huế 24/24 giờ.
Lưu ý : Trong thời gian nghỉ Tết và nghỉ hè phân công luân phiên trực tại bệnh viện.Tham gia đầy đủ trực, hội chẩn, trình bệnh, trình bày chuyên đề do Bộ môn tổ chức.

4. Thi tốt nghiệp:
– Điều kiện được thi là hoàn thành chương trình đào tạo và không vi phạm kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
Học viên thi không đạt môn nào thì được thi lại lần 2 sau 1 tháng, nếu vãn không đạt thi phải học lạimôn đó cùng khóa kế tiếp. Số môn học lại khóa kế tiếp không quá 3 môn và học viên phải tự túc kinh phí. Nếu quá 3 môn phải học lại hoặc có 1 môn trở lên trong số các môn học lại mà vẫn không đạt thì buộc thôi học theo Quy chế đào tạo số 19/2006/QĐ-BYT.

Trước khi thi tốt nghiệp ba tháng Bộ môn báo cáo các kết quả học tập của học viên đủ điều kiện và đề nghị danh sách cán bộ chấm thi lâm sàng và luận văn để Trường xem xét ra quyết định.
Thi tốt nghiệp lý thuyết, thực hành (lâm sàng và tay nghề) cùng với các lớp chuyên khoa cấp 1 năm thứ 2: từ 15/06 đến 25/06.

Viết và nộp luận văn từ 21/05 đến 20/08.
Bảo vệ luận văn cùng với các lớp Cao học năm thứ 2: từ 15/10 đến 15/11.

- Hội đồng chấm luận văn có 5 thành viên gồm Chủ tịch, 2 ủy viên nhận xét, 1 ủy viên thư ký và 1 ủy viên.
– Điểm luận văn gồm các phần sau:
+ Hình thức : 1-2 điểm.
+ Nội dung: 3 -5 điểm
+ Trả lời câu hỏi của Hội đồng: 0 -3 điểm

Điểm luận văn là trung bình cộng của các thành viên có mặt trong buổi chấm thi, lấy đến một số lẽ thập phân và không làm tròn.
– Xếp loại luận văn như sau:
– Xuất sắc 9 -10
– Giỏi: 8 – cận 9
– Khá: 7 – cận 8
– Dưới 7 không đạt (thì phải sửa chữa và bảo vệ sau 4-6 tháng hoặc bảo vệ cùng khóa sau. Không tổ chức bảo vệ lần thứ ba).

-Trình tự buổi bảo vệ luận văn theo mẫu hướng dẫn
– Xếp loại học tập toàn khóa học: Như cao học.

  • Về trang chủ

  • Gửi phản hồi

    Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

    WordPress.com Logo

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

    Twitter picture

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

    Facebook photo

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

    Google+ photo

    Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

    Connecting to %s

    Danh mục

    Theo dõi

    Get every new post delivered to your Inbox.